expr:class='"loading" + data:blog.mobileClass'>

Chào mừng bạn đến với trang blog của tôi!

Hiển thị các bài đăng có nhãn Từ vựng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Từ vựng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 6 tháng 11, 2014

BRING and TAKE

"Mang" "Mang" "Mang" nhưng dùng thế nào bây giờ? Nhiều bạn băn khoăn lắm đúng không? Trong bài viết hôm nay, mình sẽ phân biệt cho các bạn cách dùng của 2 từ dễ nhầm lẫn này nhé.

Đơn giản là như thế này, để phân biệt sự khác nhau giữa BRING và TAKE thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so với vị trí của người nói.
Bắt đầu thôi!
BRING nghĩa là "to carry to a nearer place from a more distant one." Tức mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn. Ví dụ như Anh trai bạn có 2 quả táo rất là ngon ở trên tầng 2. Bạn thì đang ở tầng 1 và đang thèm muốn chết luôn. Thế là bạn bảo anh ấy mang xuống cho bạn 1 quả. "Bring me one, please" (Mang cho em 1 quả đi mà)
Mở ngoặc, ở đây mình không đề cập đến trường hợp bring với nghĩa là "mang theo bên người" nhé.

Bây giờ đến nhóc tiếp theo.
TAKE thì ngược lại bring. Nó là "to carry to a more distant place from a nearer one." Hiểu tiếng Việt là mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.
Vẫn ví dụ về 2 quả táo kia nhé. Giả sử, bạn không hề biết là anh trai đang có 2 quả táo. Còn anh bạn ở trên tầng 2 cũng không đành lòng ăn mảnh nên bảo con chó mang 1 quả xuống cho bạn "Take this to her" (Mang cái này xuống cho cô ấy đi)


Mọi người hiểu chưa ạ? :D Để hiểu rõ hơn thì xem thêm ví dụ sau nha!

Take this book to his house. (Đem quyển sách này đến nhà anh ấy nhé!)

How many time have I asked you to bring me that book? (Tao bảo mày mang cho tao quyển sách đó bao nhiêu lần rồi hả? )



Thứ Ba, 4 tháng 11, 2014

FAMILIAR WITH - FAMILIAR TO

Đã từng có nhiều người hỏi mình viết  "be familiar with" hay "be familiar to" là đúng. Thực ra câu trả lời là cả hai cách đều không sai, tuy nhiên mỗi cái lại được dùng trong một trường hợp riêng.

Mình cùng tìm hiểu "be familiar with" trước nhé.
Cụm này có nghĩa là ai đó thân thuộc, quen thược với cái gì/ai. Tức là chủ thể của việc cảm thấy thân thuộc, quen thuộc này chính là chủ ngữ.
Ví dụ: I am familiar with his presence.
(Tôi đã quen thuộc với sự có mặt của anh ấy rồi.)
He is familiar with the way she takes care of him.
(Anh ấy đã quen với cách cô ấy chăm sóc mình.)

Còn "be familiar to" có nghĩa là cái gì đó trở nên quen thuộc với ai. Trong trường hợp này, người cảm thấy thân thuộc đóng vai trò tân ngữ trong câu, và nhân tố gây ra cảm giác thân thuộc ấy đóng vai trò chủ ngữ.

Ví dụ:
His gallant behaviour is familiar to me.
(Hành động ga lăng của anh ấy đã quen thuộc với tôi)
The life full of pressure is familiar to her.
(Cuộc sống đầy áp lực đã quá quen thuộc với cô ấy.)

Các bạn xem thêm câu này nữa nhé
I'm not familiar WITH him, but his face seems familiar TO me.
(Tôi không quen anh ấy nhưng mặt anh ất trông rất quen)

Thứ Bảy, 1 tháng 11, 2014

thành ngữ HAVE A WAY WITH SOMETHING/SOMEONE

Các bạn đã bao giờ gặp thành ngữ HAVE A WAY WITH SOMETHING/SOMEONE chưa?
Nó có nghĩa là Có cách tốt, hiệu quả với ai đó/cái gì.

Từ "way" có nghĩa là "con đường, cách thức"
=> "to have a way with something/someone" có nghĩa là "có cách đối với một cái gì đó/ai đó".
Hiểu rộng ra, khi ai đó "have a way with something/someone", có nghĩa là họ có 1 phương thức riêng rất thuyết phục và hiệu quả đối với cái đấy/người đấy.

Đối với vật thì có nghĩa là họ sử dụng/ đối phó với vật đó một cách xuất sắc, đặc biệt, hơn người để mang lại những hiệu quả mong muốn. Ví dụ, "Emma Waston has a way with dresses. Whatever she puts on looks gorgeous", nghĩa là Emma Waston có "cách" đối với váy vóc, biết sử dụng chúng hiệu quả (đẹp) một cách đặc biệt.

Đối với người, "have a way with someone" thì có nghĩa là biết cách tiếp cận, tạo thiện cảm, gây ảnh hưởng, sai khiến ai đó. Ví dụ, "They have a way with children", có nghĩa là họ biết cách tạo thiện cảm với trẻ con, biết cách chơi với chúng, dỗ chúng, bảo chúng nghe lời.

Anw, I don't have a way with children. :(
:D
Have a nice day!

Từ vựng về MỐI QUAN HỆ (qua 1 câu chuyện)

Cuối tuần, mọi người có đi chơi đâu không nhỉ? Mình thì chiều nay ở nhà, ngồi viết một loạt từ vựng về chủ để Mối quan hệ để mọi người học nhé.
Chúng ta cùng học qua một câu chuyện nhỏ. (Cảnh báo: Câu chuyện chỉ mang tính chất minh họa nên đừng đặt hy vọng vào tài múa bút của mình nha. hic)

-make friends: Kết bạn
Cuối tuần, có một cô gái đi ra ngoài chơi, cô ấy gặp một anh chàng tại một quán cafe sách nhỏ , rồi hai người nói chuyện, làm quen, kết bạn với nhau. Chúng ta nói rằng "They have made friends with each other." (Hai người họđã kết bạn với nhau.)
Không biết bằng cách nào đó, chàng trai đã biết số điện thoại của cô gái, và tối hôm ấy anh đã nhắn tin  "Let's make friends." (Chúng mình làm bạn nhé!)

-strike up a friendship with sb: bắt đầu làm bạn với ai /straik/ /ˈfrend.ʃɪp/
Sau hôm ấy, cô gái ngồi tán gẫu với người bạn thân của mình. Cô đã kể cho bạn nhiều điều về chàng trai.  "I struck up a friendship with him. He's rather cool." (Mình bắt đầu làm bạn với anh ấy. Anh ấy cũng thú vị phết) :3

-casual acquaintance: người quen bình thường /ˈkæʒ.u.əl/ /əˈkweɪn.təns/
Lúc đầu thì 2 người chỉ là bạn bình thường thôi, thỉnh thoảng nói chuyện, mà có nói thì cũng chỉ là những chủ để ngoài thế giới chứ không phải tâm sự, chia sẻ gì. Thế nên khi người bạn thân hỏi "How is your relationship going?" (Quan hệ của cậu đến đâu rồi?) cô ấy trả lời "Nothing much. He is just a casual acquaintance. No more." (Chẳng có gì. Anh ấy chỉ là bạn bình thường thôi. Không hơn.)

-cement one’s friendship: củng cố/giữ vững tình bạn /sɪˈment/
Dần dần, cô gái và chàng trai nói chuyện nhiều hơn, tâm sự nhiều hơn. Thỉnh thoảng khi nhắc đến những vấn đề đang còn nhiều tranh cãi, có cũng tranh luận khá nảy lửa. Tuy nhiên, họ luôn cố gắng không làm đổ vỡ tình bạn. "Yea, they are in the stage when they both want to cement their friendship" (Đúng vậy, họ đang ở giai đoạn mà cả 2 đều muốn giữ vững tình bạn)

-keep in contact: giữ liên lạc /kiːp/ /ˈkɒn.tækt/
Thế rồi một ngày, chàng trai nhận được quyết định đi Mỹ công tác 1 tháng. Vì công việc khá căng thẳng và chênh lệnh múi giờ nên chàng trai và cô gái hiếm có cơ hội nói chuyện. Tất cả chỉ là inbox hoặc nhắn tin và vài tiếng sau mới có hồi âm. "Anyway, they still try to keep in contact" (Dù sao thì họ vẫn cố gắng giữ liên lạc.)

-love unconditionally: yêu vô điều kiện /ˌʌn.kənˈdɪʃ.ən.əl/
Trong suốt quãng thời gian một tháng ấy, cả hai đều cảm thấy trong mình trống vắng, như là thiếu đi một phần rất quan trọng của cuộc đời mình. Đúng vậy, họ đang có cảm giác nhớ nhung. :)
Chờ mãi cũng đến ngày chàng trai về nước. Giờ họ đã nhận ra ai là một nửa trong trái tim mình.
"And they love each other unconditionally"  (Và họ yêu nhau vô điều kiện)

-accept one’s proposal: chấp nhận lời cầu hôn của ai /əkˈsept/ /prəˈpəʊ.zəl/ 
Vào một ngày bình thường như bất kì ngày bình thường nào khác, chàng trai hẹn cô gái đến tiệm cafe sách quen thuộc. Nhưng hình như hôm nay tiệm vắng quá, chỉ có đôi bạn trẻ này và các bạn nhân viên, và còn rất nhiều điều là lạ, có vẻ lãng mạn nữa. Cô gái cũng đủ thông minh để phỏng đoán những gì đang diễn ra nhưng không thể chắc chắn.
Và khoảnh khắc tuyệt vời ấy đã đến, chàng trai cầu hôn cô gái. Tất nhiên rồi, làm sao cô gái có thể từ chối hạnh phúc của mình cho được cơ chứ. "She accepted his proposal" (Cô ấy đã đồng ý lời cầu hôn.)


-have an love affair
Mọi người đều mong muốn có happy ending đúng không nào? Mong rằng họ sẽ mãi sống hạnh phúc bên nhau. Đừng ai nghĩ về cảnh tượng "One of them will have an love affair" (Một trong số họ sẽ ngoại tình.) nhé! ^^
---------
Chúc mọi người buổi tối cuối tuần vui vẻ!



Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014

Phân biệt CURE, TREAT, HEAL

 Phân biệt "CURE - TREAT - HEAL" . 3 từ này đều có nghĩa là chữa bệnh. Hãy cùng xem sự khác nhau giữa chúng nhé 
Tra từ điển, mọi người sẽ đều thấy nó hiện là : chữa trị, điều trị. Nhưng thực sự thì 3 từ này có nhiều sự khác biệt lắm đó.
1. CURE : make a person or an animal healthy again after an illness: Làm cho một người hoặc 1 con vật khỏe lại sau khi ốm/bệnh.
(ngoại động từ: động từ đòi hỏi có tân ngữ đi kèm phía sau)
* cure sb/ a kind of diseases (cure his injury: chữa vết thương ) 
* cure sb of an illness (cure her of cancer : chữa cho cô ấy khỏi bệnh ung thư )
2. TREAT: (a doctor or nurse) :to give medical care or attention to sb/st (ngoại động từ : đòi hỏi tân ngữ đi kèm ) : cung cấp sự chăm sóc y tế hoặc sự chú ye, quan tâm về mặt y tế đến ai/cái gì.
* treat sb/a kind of diseases (treat rheumatism :chữa bệnh thấp khớp)
* treat sb for an illness(treat him for nervous depression: điều trị bệnh suy nhược thần kinh cho anh ấy)( KHÁC cure sb of an illness )
* treat sb for an illness with st : (Doctors treated her with aspirin )
=> + CURE & TREAT khác nhau về cấu trúc: 
(cure sb of an illness >< treat sb for an illness)
+ CURE: chữa khỏi bệnh
TREAT: trị bệnh (chữa biết đã khỏi bệnh hay chưa)
eg: He has been being treated for TB for a rather long time but he hasn't been cured yet. (Anh ta đã trị bệnh lao khá lâu rồi nhưng vẫn chưa chữa khỏi.)
3. HEAL: become healthy and normal again (nội động từ : k có tân ngữ phía sau)
eg : It took a long time for the wounds to heal. (Mất một khoảng thời gian dài để vết thương lành lại.)
* to make sth healthy again: heal sb of an illness (ngoại động từ)
eg: That holy man healed the villagers of their sickness. (Vị thánh nhân đã chữa khỏi bệnh cho dân làng.)
* to make st/ a situation easier to bear : heal st (hàn gắn: nghĩa bóng này chỉ heal có )
eg :Time heals all sorrows (Thời gian hàn gắn mọi vết thương)
=> Heal vừa là nội động từ, vừa là ngoại động từ. Heal có thêm nghĩa bóng mà 2 từ kia ko có. (nếu dùng operate : đi với giới từ on )

Thứ Bảy, 25 tháng 10, 2014

Phân biệt to LEARN và to STUDY

Hai từ này đều có nghĩa là "Học" nhưng xét sâu xa thì chúng lại có cách sử dụng hơi khác nhau một chút. Các bạn cùng xem nhé.

Xét 2 ví dụ sau:
- I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học môn tiếng Anh)
- I am studying at Foreign Trade University (Tôi đang học ở trường Ngoại thương.)

Tức là, 
+ to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó, học một cái gì đó cụ thể: learn English, learn how to drive a car, learn many lessons in life, etc.
+ to study = học (nói chung). study hard, study at FTU, etc.
=> Vậy, đừng ai viết: She is learning at FTU nhé.

* Tuy nhiên: to "study" cũng được áp dụng cho việc học một môn học cụ thể nào đó, nhưng với nghĩa mạnh hơn: Tức là đang cố gắng, nổ lực học hành rất nhiều.
Ví dụ: He has been studying Chinese for 10 years. 
Anh ấy học tiếng Trung được 10 năm rồi. (Anh ấy nỗ lực lắm rồi đấy, cố gắng lắm đấy, nghiên cứu đủ thể loại rồi đấy.)
He has been learning Chinese for 10 years.
Anh ấy học tiếng Trung được 10 năm rồi
(Câu này phần nào có sắc thái nhẹ nhàng hơn)


Thứ Tư, 15 tháng 10, 2014

Từ vựng về THỂ LOẠI PHIM

Bạn thích xem thể loại phim gì?
Phim kinh dị, phim hài, phim tình cảm..v.vv
Nhưng làm thế nào để nói tiếng Anh những từ ấy bây giờ?
Emma Le sẽ mách bạn ngay đây!

- Action movie: Phim hành động /ˈæk.ʃən/
- Sitcom movie: Phim hài dài tập (Eg: How I met your mother) /ˈsɪt.kɒm/ 
- Adventure movie: Phim phiêu lưu /ədˈven.tʃər/
- Comedy: Phim hài /ˈkɒm.ə.di/
- Crime movie: Phim về tội phạm /kraɪm/
- Drama: Phim dài tập /ˈdrɑː.mə/
- Historical movie: Phim lịch sử /hɪˈstɒr.ɪ.kəl/
- Science fiction movie: Phim khoa học viễn tưởng /saɪəns/ /ˈfɪk.ʃən/
- War movie: Phim chiến tranh /wɔːr/
- Romantic movie: Phim tình cảm lãng mạn /rəʊˈmæn.tɪk/
- Horror movie: Phim kinh dị /ˈhɒr.ər/
- Documentary movie: Phim tài liệu /ˌdɒk.jʊˈmen.tər.i/

Thứ Tư, 8 tháng 10, 2014

Các từ dễ nhầm lẫn 1

Có nhiều cặp từ nhìn giông giống nhau khiên các bạn rất dễ nhầm lẫn. Hôm nay mình tạm kể ra vài cặp nhé. Các bài viết sau mình sẽ đăng thêm.
- LIGHTENING vs LIGHTING
Lightening: Việc thắp sáng
Lighting: Tia chớp
- LAY vs LIE:
Lay: Đặt, để (=>laid => laid)
Lie: Nằm (lay => lain)
Nói dối (Lied => Lied)
- AFFECT vs EFFECT
Affect: (động từ) Làm ảnh hưởng
Effect: (danh từ) Hiệu quả, hệ quả, hiệu ứng.
- FARTHER vs FURTHER:
Farther: xa hơn (Ám chỉ khoảng cách thực tế giữa 2 vật)
Further: xa hơn, sâu hơn, kĩ hơn (vd: further information: Thông tin thêm, thông tin sâu hơn)
Don't go farther: Đừng đi xa hơn (bước đi thực tế)
Don't go further: Đừng làm tới nữa.
- COMPLEMENT vs COMPLIMENT
Complement: Phần bổ sung (n) , Bổ sung vào cho đủ (v)
Compliment: Lời khen ngợi (n), Khen gợi (v)

Thứ Ba, 7 tháng 10, 2014

Từ vựng về đường phố

Đi trên đường bạn thấy những gì? Làm thế nào để nói chúng bằng tiếng Anh? Làm thế nào để có vốn từ dày dặn khi đi thi nói gặp phải chủ đề giao thông?
Bài học từ vựng theo chủ đề hôm nay sẽ giúp các bạn đó
- turning: chỗ rẽ, ngã rẽ /ˈtɜː.nɪŋ/
-fork: ngã ba /fɔːk/
- toll: lệ phí qua đường hay qua cầu /təʊl/
- motorway: đường cao tốc /ˈməʊ.tə.weɪ/
- traffic sign: biển báo giao thông /ˈtræf.ɪk/ /saɪn/
- one-way street: đường một chiều
- roundabout: vòng xuyến /ˈraʊnd.ə.baʊt/
- road: đường /rəʊd/
- traffic: giao thông
-vehicle: phương tiện /ˈviː.ɪ.kl̩/
- roadside: lề đường /ˈrəʊd.saɪd/
- car hire: thuê xe /kɑːr/ /haɪər/
-ring road: đường vành đai /rɪŋ/ /rəʊd/
- petrol station: trạm bơm xăng /ˈpet.rəl/ /ˈsteɪ.ʃən/
-traffic jam: Tắc đường /dʒæm/
- pedestrian: người đi bộ /pəˈdes.tri.ən/
- accident: tai nạn /ˈæk.sɪ.dənt/
- traffic warden: cảnh sát giao thông /ˈwɔː.dən/
- car park: bãi đỗ xe
-parking space: chỗ đỗ xe /speɪs/
- parking ticket: vé đỗ xe /ˈtɪk.ɪt/
- driving licence: bằng lái xe /ˈdraɪ.vɪŋ/ /ˈlaɪ.səns/

Thứ Hai, 6 tháng 10, 2014

Loạt từ vựng về email

Hiện giờ chắc rất nhiều trong số các bạn đang sử dụng email. Với các bạn sinh viên trường ngôn ngữ và những người đi làm cho công ty, tổ chức nước ngoài thì viết mail bằng tiếng anh là điều rất thường xuyên. Hôm nay Emma Le sẽ cung cấp cho các bạn một số từ vựng về EMAIL nhé!

1. receive/ get/ open an email: nhận/mở email

2. write/ send/ answer/ forward/ delete an email: viết/ gửi/ trả lời/ chuyển tiếp/ xóa email

3. check/ read/ access your email: kiểm tra/ đọc/ xem email

4. block/ filter (out) junk/ spam/ unsolicited email: chặn/ lọc thư rác/ spam
Lưu ý: Spam = Stupid Pointless Annoying Messages = Những bức thư ngu ngốc, phiền toái, không giá trị) để chỉ những email không có giá trị (bao gồm: Không có ý nghĩa, quảng cáo…) được gửi đi mà người nhận không hề mong muốn nhận nó (nhưng vẫn phải nhận).

5. exchange email addresses: trao đổi địa chỉ email

6. open/ check your inbox: mở/ kiểm tra hộp thư

7. junk mail fills/ floods/ clogs your inbox: thư rác làm đầy hộp thư của bạn

8. have/ set up an email account: có/ thiết lập một tài khoản email

9. open/ send/ contain an attachment: mở/ gửi/ chứa tập tin đính kèm

10. sign up for/ receive email alerts: đăng kí nhận/ nhận email thông báo

Thứ Năm, 2 tháng 10, 2014

Phân biệt BORROW - LEND - LOAN

Hi all,
Borrow, lend, loan! 3 từ này trong từ điển đều là nợ, vay, mượn hết. Làm thế nào để sử dụng chúng đúng cách bây giờ? Cùng Emma Le tìm hiểu nhé!
1. BORROW: là mượn cái gì từ một người nào đó khi có sự cho phép đàng hoàng và với ý định sẽ trả lại nó.
Ex:1) Can I borrow the pen? Tôi có thể mượn cái bút này không?
2) I need to borrow some money. Mình cần mượn ít tiền.
2. LOAN - LEND: Hai từ này thì trái nghĩa với Borrow, nghĩa là đưa cho ai đó cái gì, cho ai đó mượn cái gì với một sự thỏa thuận là người đó sẽ trả lại nó.
* Loan - Anh Mỹ , Lend - Anh Anh .
Ex: 1) He'll be happy to loan you a pen. Cậu ấy sẽ sẵn lòng cho bạn mượn viết.
2) I can't afford to loan you any money. Mình không có khả năng để cho bạn mượn tiền.
* CHÚ Ý: Từ "loan" cũng có thể là danh từ với nghĩa "tiền cho vay":
- I will have to go to the bank and get a loan so I can buy a car.
Tôi sẽ phải đi tới ngân hàng và xin một khoản vay để tôi có thể mua một chiếc ô tô.
- Nobody would give him a loan, because he never pays them back.
Không ai muốn cho anh ta một sự vay nợ nào đâu, vì anh ta chẳng bao giờ trả cả.