Có nhiều khi đang nói chuyện về vấn đề này nhưng chúng ta lại muốn chuyển sang nói cái khác. Có vô số cách để diễn tả điều này, mọi người cùng tham khảo một số cách sau nhé.
- By the way: Tiện thể
Cụm từ này chắc các bạn gặp thường xuyên nhưng đôi khi không nhớ ra nó nghĩa là gì hoặc chưa rõ về cách sử dụng của nó. Nôm na cụm này có thể được hiểu "À, tiện thể,..."
Ví dụ nhé. Bạn và đứa ngồi cung bàn đang nói chuyện về việc dạo này nó thay đổi nhiều quá, cả tính cách lẫn ngoại hình. Rồi bạn nói rằng "Chả sao. Mọi vật chất đều phải thay đổi. :))) Không nhớ hôm trước học Triết à. =))) " . Nhắc đến Triết, bạn của bạn nói "À, tiện thể nhắc luôn, thứ 5 tuần sau kiểm tra giữa kì đấy nhé".
=> "Ah, we're gonna sit the mid-term next Thursday, by the way"
Cụm "by the way" có thể đứng đầu hoặc đứng cuối câu nhé.
- Incendentally, : Tiện thể, <như trên nhưng trang trọng hơn> - Could we move on the problem of...: Chúng ta có thể chuyển sang chủ đề ... được không?
Cụm này hơi trang trọng, bạn có thể dùng trong cuộc họp để đề nghị chuyển chủ đề. Ví dụ mọi người đã bàn vấn đề này bao nhiêu lâu rồi mà vấn chẳng đi đến đâu thì bạn có thể giơ tay và nói "Could we move on (to) the problem of sale dropping?" (Chúng ta có thể chuyển sang vấn đề hạ doanh thu không?"
Đề bớt tính trang trọng, bạn có thể thay "could" bằng "can"
- Move on, : Tiếp đi, chuyển đi.
Cái này hay dùng trong thuyết trình. Khi nói hết phần này, bạn có thể nói "Okey. Move on" để chuyển sang phần khác.
Ngoài ra, trong giao tiếp bình thường cũng ok nhé. Ví dụ như cả hội đang tán gẫu về scandal của Phi Thanh Vân nhưng rồi chán quá nên bạn nói "Rubbish! Move on!" (Nhảm nhí v~. Chuyển đi!)
- Let's move on to the next part: Chuyển sang mục khác nào.
Câu này cũng hay dùng trong thuyết trình.
- I think we ought to pass on to the next item: Mình nghĩ chúng ta nên chuyển qua mục tiếp theo.
Câu này dùng trong bàn bạc, thảo luận nhé.
- Now, let's drop this subject. : Giờ hãy bỏ qua chủ đề này đi.
- Let's have a look at...: Cùng xem vấn đề... đi.
- I had enough. Talk about something else. Tôi nghe đủ r đấy. Chuyển chủ đề đi.
Câu này chỉ dùng trong ngữ cảnh thân mật thôi nhé. Bạn không muốn nghe cái đó nữa, chịu hết nổi rồi thì hãy nói "I had enough. Talk about something else" để người ta chuyển chủ đề nha.
- What about.../How about...: Thế còn...
Sau about sẽ là một danh từ hoặc một động từ thêm ing
What about our Jack? What will they do to him? Thế còn Jack của chúng ta thì sao? Họ sẽ làm gì với nó?
How about going out plan? We drop it? Thế còn kế hoạch đi ra ngoài thì sao? Chúng mình hủy à?
Chú ý: How about và what about còn được dùng với nghĩa rủ rê, gợi ý:
How about going out? Đi ra ngoài nhé
What about this dress? Cái váy này nhé.
Để phân biệt thì các bạn cứ tùy vào ngữ cảnh để hiểu cho rõ.
|
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cách diễn đạt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cách diễn đạt. Hiển thị tất cả bài đăng
Chủ Nhật, 2 tháng 11, 2014
Cách ĐỔI CHỦ ĐỀ
Thứ Bảy, 1 tháng 11, 2014
Cách diễn đạt Trách móc, than phiền
Khi không vừa ý với điều gì, các bạn có thể dùng các cấu trúc sau để bày tỏ nhé. ;)
- Do you have to + V: Bạn có cần phải ....
Câu này tương đương với "Cậu có nhất thiết phải... không?" trong tiếng Việt đó. Ví dụ, bạn và bạn trai cãi nhau, xong rồi anh ta bỏ ra ngoài, đóng SẦM cửa một cái. Thể là bạn ức quá hét lên :
Do you have to slam the door? : Anh có cần phải đóng sầm cửa như vậy không?
- I'm not satisfied with...: Tôi không vừa lòng với...
Nếu ai đó làm điều gì chưa đạt yêu cầu, hoặc làm bạn thất vọng thì câu này là rất phù hợp đó. Ví dụ như bạn dẫn khách về nhà chơi mà đứa em của bạn mặt cứ xị ra, rồi thì đòi hỏi này nọ, blah blah, nói chung là thái độ của nó rất khó chịu. Lúc đó, bạn có thể nói là:
I'm really not satisfied with your attitude at all. Chị/Anh không hài lòng với thái độ của em một tí nào.
- I'm very much annoyed about...: Tôi rất bực mình về
Trong trường hợp trên bạn cũng có thể dùng cấu trúc này.
I'm very much annoyed about your attitude. Chị/Anh rất bực mình về thái độ của em
- I'm afraid I've got complaints to make: Tôi e là tôi phải phàn nàn đây.
Đây như là một câu chuẩn bị tinh cho người nghe rằng bạn sắp sửa cho phê bình một trận to tát đấy.
Ví dụ thế này, bạn nhận được một công việc mới nhưng ngày đầu tiên đi làm đã như là tra tấn rồi. Tối về ngồi tán gẫu với mấy đứa bạn, chúng nó hỏi:
How was your first day? Ngày đầu của bà thế nào ?
I'm afraid I've got loads of complaints to make. Tôi e là tôi có cả đống thứ phải phàn nàn đây.
- I'm sorry but I have to speak my mind. Tôi xin lỗi nhưng tôi phải nói ra.
Câu này cũng là câu đệm trước khi bạn than phiền về điều gì đó. Nó có tác dụng chấn an tinh thần thôi. Ví dụ như người yêu bạn cứ suốt ngày dỗi hờn, đòi quan tâm mà bạn thì công việc ngập đầu, không thể cứ chạy theo cô ấy mãi được. Đến lúc bạn không thể chịu đc nữa thì phải nói ra là bạn không thích điều ấy, bạn muốn cô ấy đừng có như thế nữa. Nhưng để cô ấy đỡ shock thì bạn nên nói câu:
I'm sorry but I have to speak my mind. Anh xin lỗi nhưng tôi phải nói ra.
Chúc cả nhà học vui. Bonus thêm một vài cấu trúc nữa nè.- It doesn't work. Nó không hiệu quả!
- It's always the case. Lúc nào cũng thế!
- I'm fed up with... Tớ chán... lắm rồi
- I can't put up with...any more. Tôi không thể chịu nổi...nữa rồi.
- I really make my blood boiled when... Tớ thực sự tức sôi cả máu khi...
- I had enough! Tao chịu đủ rồi đấy!
- Can you stop + Ving ? Cậu đừng có...nữa được không.
- Do you have to + V: Bạn có cần phải ....
Câu này tương đương với "Cậu có nhất thiết phải... không?" trong tiếng Việt đó. Ví dụ, bạn và bạn trai cãi nhau, xong rồi anh ta bỏ ra ngoài, đóng SẦM cửa một cái. Thể là bạn ức quá hét lên :
Do you have to slam the door? : Anh có cần phải đóng sầm cửa như vậy không?
- I'm not satisfied with...: Tôi không vừa lòng với...
Nếu ai đó làm điều gì chưa đạt yêu cầu, hoặc làm bạn thất vọng thì câu này là rất phù hợp đó. Ví dụ như bạn dẫn khách về nhà chơi mà đứa em của bạn mặt cứ xị ra, rồi thì đòi hỏi này nọ, blah blah, nói chung là thái độ của nó rất khó chịu. Lúc đó, bạn có thể nói là:
I'm really not satisfied with your attitude at all. Chị/Anh không hài lòng với thái độ của em một tí nào.
- I'm very much annoyed about...: Tôi rất bực mình về
Trong trường hợp trên bạn cũng có thể dùng cấu trúc này.
I'm very much annoyed about your attitude. Chị/Anh rất bực mình về thái độ của em
- I'm afraid I've got complaints to make: Tôi e là tôi phải phàn nàn đây.
Đây như là một câu chuẩn bị tinh cho người nghe rằng bạn sắp sửa cho phê bình một trận to tát đấy.
Ví dụ thế này, bạn nhận được một công việc mới nhưng ngày đầu tiên đi làm đã như là tra tấn rồi. Tối về ngồi tán gẫu với mấy đứa bạn, chúng nó hỏi:
How was your first day? Ngày đầu của bà thế nào ?
I'm afraid I've got loads of complaints to make. Tôi e là tôi có cả đống thứ phải phàn nàn đây.
- I'm sorry but I have to speak my mind. Tôi xin lỗi nhưng tôi phải nói ra.
Câu này cũng là câu đệm trước khi bạn than phiền về điều gì đó. Nó có tác dụng chấn an tinh thần thôi. Ví dụ như người yêu bạn cứ suốt ngày dỗi hờn, đòi quan tâm mà bạn thì công việc ngập đầu, không thể cứ chạy theo cô ấy mãi được. Đến lúc bạn không thể chịu đc nữa thì phải nói ra là bạn không thích điều ấy, bạn muốn cô ấy đừng có như thế nữa. Nhưng để cô ấy đỡ shock thì bạn nên nói câu:
I'm sorry but I have to speak my mind. Anh xin lỗi nhưng tôi phải nói ra.
Chúc cả nhà học vui. Bonus thêm một vài cấu trúc nữa nè.- It doesn't work. Nó không hiệu quả!
- It's always the case. Lúc nào cũng thế!
- I'm fed up with... Tớ chán... lắm rồi
- I can't put up with...any more. Tôi không thể chịu nổi...nữa rồi.
- I really make my blood boiled when... Tớ thực sự tức sôi cả máu khi...
- I had enough! Tao chịu đủ rồi đấy!
- Can you stop + Ving ? Cậu đừng có...nữa được không.
Thứ Sáu, 31 tháng 10, 2014
Diễn tả ý SO SÁNH
Trong bài này, mình sẽ không viết về cấu trúc So sánh hơn, So sánh nhất, So sánh bằng, v.v đâu nhé vì đó thuộc về mục ngữ pháp. Còn hôm nay, mình muốn nhắc đến những cách diễn đạt có hàm ý so sánh. Tức là không dùng adj+er hay the adj+est mà người ta vẫn hiểu đấy là so sánh.
Vào bài thôi!
- I don't see how you can talk about these two thing in the same breath
>Tao không hiểu sao mày lại có thể đánh đồng hai việc này lại với nhau.
- Actually, no one can parallel sb in doing st
> Thực ra, không ai có thể sánh bằng ... trong khoản ...
- No one can match sb in doing st:
> Nghĩa câu này như trên, cách dùng, ví dụ minh họa như trên luôn. Mọi người có thể dùng hoán đổi 2 cấu trúc ấy.
- He is almost equal to sb/st
> Anh ấy gần như ngang bằng ....
- It's impossible to equate sb/st and sb/st.
> Không thể đánh đồng sb/st với sb/st được.
Vào bài thôi!
- I don't see how you can talk about these two thing in the same breath
>Tao không hiểu sao mày lại có thể đánh đồng hai việc này lại với nhau.
Mọi người chú ý trong câu này có cụm "in the same breathe", hiểu nghĩa đen tức là "cùng hơi thở" đúng không? :'> Thế nhưng mình phải hiểu thoát nghĩa ra, tức là đánh đồng vào nhau, hoặc cùng một thời điểm.
- Actually, no one can parallel sb in doing st
> Thực ra, không ai có thể sánh bằng ... trong khoản ...
Từ "parallel" nghĩa là song song, ngang bằng.
Ví dụ như trong lớp bạn có một cô gái siêu giỏi cưa cẩm các bạn nam, giỏi đệ nhất luôn. Chính vì thế, cô ấy sẽ được "vinh danh" là "no one can parallel her in wooing boys"
(Nhân tiện, "woo sb" nghĩa là cưa cẩm, tán tỉnh nhé, từ này mang sắc thái tích cực hơn "flirt")
- No one can match sb in doing st:
> Nghĩa câu này như trên, cách dùng, ví dụ minh họa như trên luôn. Mọi người có thể dùng hoán đổi 2 cấu trúc ấy.
Từ "match" có nghĩa là nối, bắt kịp.
- He is almost equal to sb/st
> Anh ấy gần như ngang bằng ....
Mọi người biết từ "equal" nghĩa là bình đẳng, ngang bằng đúng không. Thế nên "equal to sb/st" tức là ngang bằng với ai, cái gì.
Giả sử công ty bạn tuyển nhân viên, có 2 ứng viên ngang tài ngang sức, kẻ 8 lạng, người nửa cân thì bạn sẽ nói là "A is almost equal to B"
- It's impossible to equate sb/st and sb/st.
> Không thể đánh đồng sb/st với sb/st được.
"impossible" là không thể, "euqate" là đánh đồng, làm cho ngang bằng.
Tức là ví dụ mẹ bạn là master chef còn bạn thì cả năm chẳng động tay vào việc bếp núc (sorry if it hurts :D ) Thì bố bạn có thể nhận xét rằng "It's impossible to equate your dishes and your mother's ones"
- There's absolutely no comparison between... and...
> Giữa ... và... hoàn toàn không thể so sánh được.
> Giữa ... và... hoàn toàn không thể so sánh được.
Cái này trong tiếng Việt giống như "Mọi sự so sánh đều là khập khiễng". Tức là không so sánh được, làm gì có cơ sở, căn cứ, khía cạnh nào để mà so sánh.
----------------------------------------
Như vậy đó, từ giờ muốn diễn đạt hàm ý so sánh thì hãy nhớ đến những cấu trúc này nhé mọi người. :)
Share blog này để mọi người cùng nhau học nữa đó. ;)
Hẹn gặp và trả lời hẹn gặp
Nếu muốn sắp xếp 1 cuộc hẹn, nếu muốn mời ai đó gặp mặt thì phải làm thế nào?
Và nếu được người ta hẹn thì phải trả lời sao?
Mình mách nhỏ các bạn một số cấu trúc sau nhé. ;)
Và nếu được người ta hẹn thì phải trả lời sao?
Mình mách nhỏ các bạn một số cấu trúc sau nhé. ;)
XIN HẸN GẶP
-
Could I come to see you this afternoon? Chiểu nay tôi
có thể gặp bạn được không?
-
Do you mind if I call on you tomorrow? Ngày mai tôi tới
tìm bạn được không?
-
I’d like to call on you this Sunday. Tôi muốn chủ nhật
này đến chỗ anh.
-
I hope to see you tomorrow. Tôi hy vọng được gặp anh
ngày mai.
-
Have you got anything to do this afternoon? Chiều nay
cậu có bận không?
-
I wonder if it would be convenient to meet you
tonight. Không biết tối nay gặp anh có tiện không.
-
Have you got any plan for this week? Tuần này cậu có kế
hoạch gì chưa?
TRẢ LỜI HẸN
-
Yes, certainly. Được, tất nhiên rồi
-
That will be Ok. Được
-
That’s fine with me. Tôi Ok
-
Any time is all. Lúc nào cũng được
-
I’m afraid not. Tôi e là không được
-
I’m not free at that time. Lúc ấy tôi không rảnh đâu.
-
I’ve got another appointment. Tôi có hẹn mất rồi
-
Let’s see how it goes. Để xem đã nhé.
Cùng xem 2 ví dụ này nhé:
1. Formal
A: I wonder if it would be convenient to meet you this
afternoon, sir?
B: I’m sorry. I’m afraid that I won’t be here until
Sunday.
A: Is Monday afternoon suitable for you?
B: That will be
fine.
A: So, what time should I come, may I ask?
B: You may come whenever it is to your convenience.
A: So, I’d like to fix the appointment at 4pm.
B: Fine. See you later.
A: Thank you. See you later, sir.
2. Informal b
A: Hey, have got anything to do this weekend?
B: Nope. Still have no idea.
A: Great. How about going to the cinema in Saturday
evening?
B: Sounds good. What time?
A: 7pm at Lotte Keangnam. Is it Ok?
B: Yes, certainly. So see you there.
A: Wait a minute. Why don’t we invite LiLi to go with
us?
B: That’s not a good idea. LiLi is very busy with her
assignments this days.
A: Oh, what a pity. Then, Okey, see you there.
B: Okey. Call me when you come.
A: Sure. Bye.
B: Hang up!
Cấu trúc câu hay dùng trong THUYẾT TRÌNH
Xin chào,
Ở đây có ai gặp vấn đề khi thuyết trình không nhỉ? Đừng lo nhé! Emma Le sẽ cung cấp cho các bạn một số cấu trúc dùng trong thuyết trình.
1. INTRODUCE YOURSELF – TỰ GIỚI THIỆU
-Good morning, ladies and gentlemen.
(Chào buổi sáng quí ông/bà)
-Good afternoon, everybody
(Chào buổi chiều mọi người.)
-I’m … , from [Class]/[Group].
(Tôi là…, đến từ lớp/nhóm…)
-Let me introduce myself; my name is …, member of group 1
(Để tôi tự giới thiệu, tên tôi là …, là thành viên của nhóm 1.)
2.STATE THE TOPIC – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
- Today, I/our group would like to give you a presentation on....
(Hôm nay, tôi/chúng tôi muốn gửi tới các bạn bài thuyết trình về...)
- It's my/our pleasure to present to you some aspects/ information of ...
(Thật là một vinh hạnh cho tôi/chúng tôi khi đc gửi đến các bạn vài khía cạnh/thông tin về)
- I would like to present to you [topic]….(Tôi muốn trình bày với các bạn về …)
- Today I am going to talk to you about [topic]….(Như các bạn đều biết, hôm nay tôi sẽ trao đổi với các bạn về…)
- I am delighted to be here today to tell you about…(Tôi rất vui được có mặt ở đây hôm nay để nói về…)
3. INTRODUCE THE OUTLINE– GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BÀI THUYẾT TRÌNH
- There are ... part in our presentation. (Bài thuyết trình của chúng tôi gồm...phần)
- My presentation is divided into x parts.(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.
- I'll start with / Firstly I will talk about… / I'll begin with(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)
- Then let's move to... (Sau đó, hãy cùng chuyển sang...)
Next, I will look at …(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần...)
Next,… (tiếp theo )
and finally…(cuối cùng)
4. KẾT THÚC
Thank you for listening.
Thank you for listening.
Do you have any question?
Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014
Giới thiệu bản thân
Làm thế nào để giới thiệu bản thân trước đám đông, giám khảo thi nói, hay bạn bè lần đầu gặp nhỉ? Cùng Emma xem những cấu trúc sau nhé!
1. Chào
- Hello
- Hi.
- Good morning (dùng vào buổi sáng)/ Good afternoon (dùng vào buổi chiều)/ Good evening (dùng vào buổi tối)
Ồ vậy Good night là dùng vào buổi đêm???
Đúng là dùng vào ban đêm nhưng ý nghĩa thì không phải để chào hỏi đâu nhé. Good night có nghĩa là chúc ngủ ngon. ^^
- Trong văn phong trang trọng, mình có thể dùng câu hỏi "How do you do?" để chào người khác.
- Trong văn phòng thân mật, mình có thể dùng "Morning!" , "Hey!" để chào.
2. Giới thiệu tên
- I'm + tên: Tôi là ...
- My name is + tên: Tên tôi là....
- You can call me + tên: Bạn có thể gọi tớ là...
3. Tuổi tác
Lưu ý rằng nếu nói chuyện với người phương Tây thì không cần phải nói tên đâu nhé, và mình khuyên các bạn là cũng không nên hỏi tên người ta. ^^
Còn nếu trong trường hợp khác cần nói tên thì:
- I'm + tuổi + (years old): Tôi ... (tuổi).
- I was born in + năm: Tôi sinh năm...
4. Quê quán:
- My hometown is + địa danh: Quê tôi là...
- I come from + địa danh: Tôi đến từ....
- I'm from + địa danh: Tôi đến từ....
- I'm + tên quốc tịch: Tôi là người nước...
5. Nghề nghiệp
- I'm a/an + nghề nghiệp: Tôi là ....
- I'm working for + tên công ty: Tôi đang làm việc cho...
- I'm working as a/an + tên chức vụ: Tôi đang làm...
6. Sở thích
Nói về cái này thì vô vàn cấu trúc luôn!
- I like/love + V-ing/N
- I'm fond of + V-ing/N
- I'm interested in + V-ing/N
- I'm keen on + V-ing/N
- I fancy + V-ing/N
- I'm quite into + V-ing/N
Còn rất nhiều, các bạn hãy đọc blog tiếp theo của mình để biết thêm nhé.
7. Sở ghét
- I dislike + V-ing/N: Tôi ghét
- V-ing/N is not my sort of thing: ...không phải gu của tôi.
- I loathe + V-ing/N: Tôi thấy kinh tởm...
- I'm disgusted with/at + V-ing/N: Tôi thấy ghê tởm
Cùng xem blog tiếp theo của mình để có thêm cấu trúc nhé.
1. Chào
- Hello
- Hi.
- Good morning (dùng vào buổi sáng)/ Good afternoon (dùng vào buổi chiều)/ Good evening (dùng vào buổi tối)
Ồ vậy Good night là dùng vào buổi đêm???
Đúng là dùng vào ban đêm nhưng ý nghĩa thì không phải để chào hỏi đâu nhé. Good night có nghĩa là chúc ngủ ngon. ^^
- Trong văn phong trang trọng, mình có thể dùng câu hỏi "How do you do?" để chào người khác.
- Trong văn phòng thân mật, mình có thể dùng "Morning!" , "Hey!" để chào.
2. Giới thiệu tên
- I'm + tên: Tôi là ...
- My name is + tên: Tên tôi là....
- You can call me + tên: Bạn có thể gọi tớ là...
3. Tuổi tác
Lưu ý rằng nếu nói chuyện với người phương Tây thì không cần phải nói tên đâu nhé, và mình khuyên các bạn là cũng không nên hỏi tên người ta. ^^
Còn nếu trong trường hợp khác cần nói tên thì:
- I'm + tuổi + (years old): Tôi ... (tuổi).
- I was born in + năm: Tôi sinh năm...
4. Quê quán:
- My hometown is + địa danh: Quê tôi là...
- I come from + địa danh: Tôi đến từ....
- I'm from + địa danh: Tôi đến từ....
- I'm + tên quốc tịch: Tôi là người nước...
5. Nghề nghiệp
- I'm a/an + nghề nghiệp: Tôi là ....
- I'm working for + tên công ty: Tôi đang làm việc cho...
- I'm working as a/an + tên chức vụ: Tôi đang làm...
6. Sở thích
Nói về cái này thì vô vàn cấu trúc luôn!
- I like/love + V-ing/N
- I'm fond of + V-ing/N
- I'm interested in + V-ing/N
- I'm keen on + V-ing/N
- I fancy + V-ing/N
- I'm quite into + V-ing/N
Còn rất nhiều, các bạn hãy đọc blog tiếp theo của mình để biết thêm nhé.
7. Sở ghét
- I dislike + V-ing/N: Tôi ghét
- V-ing/N is not my sort of thing: ...không phải gu của tôi.
- I loathe + V-ing/N: Tôi thấy kinh tởm...
- I'm disgusted with/at + V-ing/N: Tôi thấy ghê tởm
Cùng xem blog tiếp theo của mình để có thêm cấu trúc nhé.
Thứ Bảy, 25 tháng 10, 2014
Nói yêu như thế nào?
Có một sự thật rằng, người Việt Nam chúng ta ít khi thể hiện tình cảm qua lời nói. :) Thế nhưng khi nói những lời mật ngọt ấy bằng tiếng Anh thì chúng ta sẽ bớt cảm giác ngượng ngùng, gượng gạo hơn đó ;)
Nếu bạn đang yêu ai đó, hay nói lời yêu mỗi ngày nhé ^^
Nếu bạn đang yêu ai đó, hay nói lời yêu mỗi ngày nhé ^^
1. You, sweetheart, are my one and only.
Em yêu à, em là người duy nhất trong anh.
2. You take my breath away.
Em khiến anh ngừng thở.
3. Lovingly yours.
Yêu anh. ^^
4. With you, forever won't be too long.
Có em, "mãi mãi" không phải là quá lâu.
5. You're a charming murderer.
Em thật là kẻ giết người quyến rũ.
6. I'm yours.
Em là của anh.
7. You are the love of my life!
Anh là tình yêu của cuộc đời em.
8. It's awesome to spend my life with you!
Cuộc sống thật tuyệt vời khi có em ở cạnh.
9. You mean so much to me
Anh vô cùng quan trọng đối với em.
10. I treasure you.
Anh trân trọng em.
11. There is no other.
Không ai khác cả.
12. Sweetheart, you stir my soul!
Em yêu, em làm tâm hồn anh xao xuyến.
13. I'm head over heels for you.
Anh thích em vô cùng.
14. I cherish you.
Em yêu anh. ^^
15. You're to be the best wife
Em thật đúng là người vợ tuyệt vời nhất!
16. Life is incomplete without you.
Cuộc sống sẽ không hoàn hảo nếu thiếu anh.
17. You're my other half.
Anh là 1 nửa của em.
18. We were made for each other!
Chúng ta sinh ra là để cho nhau.
19. You're my soulmate.
Em là người tri kỷ của anh.
20. This is more than a crush.
Hơn cả 1 cơn cảm nắng rồi.
21. I'm looking forward to spending the rest of our lives together!
Em luôn mong chờ được dành trọng cuộc đời còn lại cùng anh.
22. Sweetheart, you add peace, subtract sorrow and multiply joy in my life!
Anh yêu, anh cộng thêm yên bình, trừ đi nỗi buồn, nhân niềm hạnh phúc trong cuộc đời em.
23. I can't even conceive of life without you.
Em không thể tưởng tượng ra cuộc sống thiếu anh sẽ như thế nào.
24. The best thing in life is spelled Y-O-U!
Điều tuyệt vời nhất trên đời được viết là A-N-H
25. You, my love, are my inspiration.
Tình yêu của anh, em là nguồn cảm hứng của anh.
Em yêu à, em là người duy nhất trong anh.
2. You take my breath away.
Em khiến anh ngừng thở.
3. Lovingly yours.
Yêu anh. ^^
4. With you, forever won't be too long.
Có em, "mãi mãi" không phải là quá lâu.
5. You're a charming murderer.
Em thật là kẻ giết người quyến rũ.
6. I'm yours.
Em là của anh.
7. You are the love of my life!
Anh là tình yêu của cuộc đời em.
8. It's awesome to spend my life with you!
Cuộc sống thật tuyệt vời khi có em ở cạnh.
9. You mean so much to me
Anh vô cùng quan trọng đối với em.
10. I treasure you.
Anh trân trọng em.
11. There is no other.
Không ai khác cả.
12. Sweetheart, you stir my soul!
Em yêu, em làm tâm hồn anh xao xuyến.
13. I'm head over heels for you.
Anh thích em vô cùng.
14. I cherish you.
Em yêu anh. ^^
15. You're to be the best wife
Em thật đúng là người vợ tuyệt vời nhất!
16. Life is incomplete without you.
Cuộc sống sẽ không hoàn hảo nếu thiếu anh.
17. You're my other half.
Anh là 1 nửa của em.
18. We were made for each other!
Chúng ta sinh ra là để cho nhau.
19. You're my soulmate.
Em là người tri kỷ của anh.
20. This is more than a crush.
Hơn cả 1 cơn cảm nắng rồi.
21. I'm looking forward to spending the rest of our lives together!
Em luôn mong chờ được dành trọng cuộc đời còn lại cùng anh.
22. Sweetheart, you add peace, subtract sorrow and multiply joy in my life!
Anh yêu, anh cộng thêm yên bình, trừ đi nỗi buồn, nhân niềm hạnh phúc trong cuộc đời em.
23. I can't even conceive of life without you.
Em không thể tưởng tượng ra cuộc sống thiếu anh sẽ như thế nào.
24. The best thing in life is spelled Y-O-U!
Điều tuyệt vời nhất trên đời được viết là A-N-H
25. You, my love, are my inspiration.
Tình yêu của anh, em là nguồn cảm hứng của anh.
Nguồn tiếng Anh: yourtango.com
Thứ Ba, 14 tháng 10, 2014
TRẢ LỜI CÂU "HOW ARE YOU?" KHÔNG CHỈ DỪNG LẠI Ở "I'M FINE"
Trong bài viết trước mình đã giới thiệu các cấu trúc khác để nói thay cho "How are you?". Hôm nay, tiếp tục chủ đề chào hỏi. Giả sử có người hỏi bạn "How are you?" nhưng bạn không muốn nói "I'm fine" thì phải nói gì???
Có rất rất nhiều cách nhé. Mình liệt kê ra đây một số câu để mọi người tham khảo nha!
- I'm doing fine: Mình rất khỏe.
- Great. Thanks. Rất tốt. Cảm ơn nhé.
- Never better: Tốt/khỏe hơn bao giờ hết
- Pretty good: Khá tốt.
- Quite well: Khá tốt/ Ổn
- I'm good/I'm OK: Tôi khỏe
- I can't complain too much: Cũng tạm
- Not very bad. Không tệ lắm
- No complaints: Không có gì phải than phiền cả
- Same as ever: Vẫn như trc
- Nothing special: Không có gì đặc biệt
- Surviving, thanks. Cũng tạm, cảm ơn. (Vẫn còn sống. Cảm ơn
Có rất rất nhiều cách nhé. Mình liệt kê ra đây một số câu để mọi người tham khảo nha!
- I'm doing fine: Mình rất khỏe.
- Great. Thanks. Rất tốt. Cảm ơn nhé.
- Never better: Tốt/khỏe hơn bao giờ hết
- Pretty good: Khá tốt.
- Quite well: Khá tốt/ Ổn
- I'm good/I'm OK: Tôi khỏe
- I can't complain too much: Cũng tạm
- Not very bad. Không tệ lắm
- No complaints: Không có gì phải than phiền cả
- Same as ever: Vẫn như trc
- Nothing special: Không có gì đặc biệt
- Surviving, thanks. Cũng tạm, cảm ơn. (Vẫn còn sống. Cảm ơn
Chủ Nhật, 12 tháng 10, 2014
SAU "HELLO" KHÔNG NHẤT THIẾT PHẢI LÀ "HOW ARE YOU?"
Nhớ ngày xưa đi học, mình và tất cả mọi người đều có một cái kiểu mẫu là "Hello.How are you? I'm fine. Thank you. And you?" :v :v
Thế nhưng thực tế thì mình có thể nói rất nhiều thứ khác nữa chứ không chỉ riêng gì câu "How are you?" . Cùng xem nhé.
- Are you feeling well/better today? Hôm nay cậu thấy khỏe (hơn) chưa?
- How are things with you? Mọi chuyện thế nào rồi?/ Cậu khỏe không?
- How is life? Cậu thế nào rồi?
- How are you doing? Gần đây cậu sống thế nào rồi?
- How are you keeping? Gần đây cậu thế nào?
- How is everything? Gần đây thế nào?
- How is it going? Ổn không? / Thế nào rồi?
- What are you doing these days? Những ngày này/Gần đây cậu làm gì?
- What's happening? Có gì hay không?
- What's new? Có gì mới không?
- What's the latest? Gần đây có gì mới nhất nào?
Thế nhưng thực tế thì mình có thể nói rất nhiều thứ khác nữa chứ không chỉ riêng gì câu "How are you?" . Cùng xem nhé.
- Are you feeling well/better today? Hôm nay cậu thấy khỏe (hơn) chưa?
- How are things with you? Mọi chuyện thế nào rồi?/ Cậu khỏe không?
- How is life? Cậu thế nào rồi?
- How are you doing? Gần đây cậu sống thế nào rồi?
- How are you keeping? Gần đây cậu thế nào?
- How is everything? Gần đây thế nào?
- How is it going? Ổn không? / Thế nào rồi?
- What are you doing these days? Những ngày này/Gần đây cậu làm gì?
- What's happening? Có gì hay không?
- What's new? Có gì mới không?
- What's the latest? Gần đây có gì mới nhất nào?
Thứ Sáu, 3 tháng 10, 2014
Bắt cuộc hội thoại
Sau khi nói Hello, Hi, Good morning... thì nói gì tiếp theo bây giờ? Emma Le mách nhỏ các bạn như này nhé!
Đầu tiên nói:

Sau đó thì có thể dùng các câu sau:
Let me introduce myself: Hãy để tôi
giới thiệu vể bản thân
May I introduce myself? Tôi có thể
giới thiệu về bản thân được chứ?
How are you? Bạn khỏe chứ
I’m fine/good/okey/quite good. :
Tôi khỏe.
Long time no see: Lâu rồi không gặp
How is it going ? Mọi chuyện thế
nào
Đến lượt người ta giới thiệu thì mình đáp lại lời giới thiệu của người ta
- Glad/Delighted to know you: Rất vui đc biết anh.
- I've heard so much about you: Nghe danh đã lâu
- It's a great pleasure to have the honour of making your acquaintance: Rất hân hạnh được làm quen với ông.
- It's a privilege to know you: Rất vinh hạnh được biết anh.
- My pleasure: Rất hân hạnh.
- Yes. We've met somewhere before, haven't we. Đúng rồi, chúng ta đã từng gặp nhau ở đâu đó rồi thì phải.
- Glad/Delighted to know you: Rất vui đc biết anh.
- I've heard so much about you: Nghe danh đã lâu
- It's a great pleasure to have the honour of making your acquaintance: Rất hân hạnh được làm quen với ông.
- It's a privilege to know you: Rất vinh hạnh được biết anh.
- My pleasure: Rất hân hạnh.
- Yes. We've met somewhere before, haven't we. Đúng rồi, chúng ta đã từng gặp nhau ở đâu đó rồi thì phải.
Cùng nhìn vào ví dụ sau nào
1.
People who haven’t known each other.
A:
Hi. I’m …………
B:
Nice to meet you. I’m………… I am studying at………….
A:
What is your major?
B:
My major is………….What about you?
A:
I’m a student of…………./I’m working at………………
B:
How long have you been in Hanoi?
A:
I’ve been here for……………. How did you get there?
B:
I went by bus.,
A:
Oh I’m sorry but I have to go now.
B:
Okey. See you later.
A:
See you.
2.
People who have known each other.
A:
Excuse me, you are…………, may I ask?
B:
Yes, I am. And you are………..?!
A:
Yes. Has been a long time, hasn’t it?
B:
Yeap. How are you?
A:
I’m good. What about you?
B:
Never better. So how is it going?
A:
Nothing much. I’ve got a new job.
B:
Have you? Great! I’m intending to study abroad.
A:
Good luck.
A:
Thank you.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)