expr:class='"loading" + data:blog.mobileClass'>

Chào mừng bạn đến với trang blog của tôi!

Thứ Bảy, 1 tháng 11, 2014

Từ vựng về MỐI QUAN HỆ (qua 1 câu chuyện)

Cuối tuần, mọi người có đi chơi đâu không nhỉ? Mình thì chiều nay ở nhà, ngồi viết một loạt từ vựng về chủ để Mối quan hệ để mọi người học nhé.
Chúng ta cùng học qua một câu chuyện nhỏ. (Cảnh báo: Câu chuyện chỉ mang tính chất minh họa nên đừng đặt hy vọng vào tài múa bút của mình nha. hic)

-make friends: Kết bạn
Cuối tuần, có một cô gái đi ra ngoài chơi, cô ấy gặp một anh chàng tại một quán cafe sách nhỏ , rồi hai người nói chuyện, làm quen, kết bạn với nhau. Chúng ta nói rằng "They have made friends with each other." (Hai người họđã kết bạn với nhau.)
Không biết bằng cách nào đó, chàng trai đã biết số điện thoại của cô gái, và tối hôm ấy anh đã nhắn tin  "Let's make friends." (Chúng mình làm bạn nhé!)

-strike up a friendship with sb: bắt đầu làm bạn với ai /straik/ /ˈfrend.ʃɪp/
Sau hôm ấy, cô gái ngồi tán gẫu với người bạn thân của mình. Cô đã kể cho bạn nhiều điều về chàng trai.  "I struck up a friendship with him. He's rather cool." (Mình bắt đầu làm bạn với anh ấy. Anh ấy cũng thú vị phết) :3

-casual acquaintance: người quen bình thường /ˈkæʒ.u.əl/ /əˈkweɪn.təns/
Lúc đầu thì 2 người chỉ là bạn bình thường thôi, thỉnh thoảng nói chuyện, mà có nói thì cũng chỉ là những chủ để ngoài thế giới chứ không phải tâm sự, chia sẻ gì. Thế nên khi người bạn thân hỏi "How is your relationship going?" (Quan hệ của cậu đến đâu rồi?) cô ấy trả lời "Nothing much. He is just a casual acquaintance. No more." (Chẳng có gì. Anh ấy chỉ là bạn bình thường thôi. Không hơn.)

-cement one’s friendship: củng cố/giữ vững tình bạn /sɪˈment/
Dần dần, cô gái và chàng trai nói chuyện nhiều hơn, tâm sự nhiều hơn. Thỉnh thoảng khi nhắc đến những vấn đề đang còn nhiều tranh cãi, có cũng tranh luận khá nảy lửa. Tuy nhiên, họ luôn cố gắng không làm đổ vỡ tình bạn. "Yea, they are in the stage when they both want to cement their friendship" (Đúng vậy, họ đang ở giai đoạn mà cả 2 đều muốn giữ vững tình bạn)

-keep in contact: giữ liên lạc /kiːp/ /ˈkɒn.tækt/
Thế rồi một ngày, chàng trai nhận được quyết định đi Mỹ công tác 1 tháng. Vì công việc khá căng thẳng và chênh lệnh múi giờ nên chàng trai và cô gái hiếm có cơ hội nói chuyện. Tất cả chỉ là inbox hoặc nhắn tin và vài tiếng sau mới có hồi âm. "Anyway, they still try to keep in contact" (Dù sao thì họ vẫn cố gắng giữ liên lạc.)

-love unconditionally: yêu vô điều kiện /ˌʌn.kənˈdɪʃ.ən.əl/
Trong suốt quãng thời gian một tháng ấy, cả hai đều cảm thấy trong mình trống vắng, như là thiếu đi một phần rất quan trọng của cuộc đời mình. Đúng vậy, họ đang có cảm giác nhớ nhung. :)
Chờ mãi cũng đến ngày chàng trai về nước. Giờ họ đã nhận ra ai là một nửa trong trái tim mình.
"And they love each other unconditionally"  (Và họ yêu nhau vô điều kiện)

-accept one’s proposal: chấp nhận lời cầu hôn của ai /əkˈsept/ /prəˈpəʊ.zəl/ 
Vào một ngày bình thường như bất kì ngày bình thường nào khác, chàng trai hẹn cô gái đến tiệm cafe sách quen thuộc. Nhưng hình như hôm nay tiệm vắng quá, chỉ có đôi bạn trẻ này và các bạn nhân viên, và còn rất nhiều điều là lạ, có vẻ lãng mạn nữa. Cô gái cũng đủ thông minh để phỏng đoán những gì đang diễn ra nhưng không thể chắc chắn.
Và khoảnh khắc tuyệt vời ấy đã đến, chàng trai cầu hôn cô gái. Tất nhiên rồi, làm sao cô gái có thể từ chối hạnh phúc của mình cho được cơ chứ. "She accepted his proposal" (Cô ấy đã đồng ý lời cầu hôn.)


-have an love affair
Mọi người đều mong muốn có happy ending đúng không nào? Mong rằng họ sẽ mãi sống hạnh phúc bên nhau. Đừng ai nghĩ về cảnh tượng "One of them will have an love affair" (Một trong số họ sẽ ngoại tình.) nhé! ^^
---------
Chúc mọi người buổi tối cuối tuần vui vẻ!



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét