Có ai thấy bực mình với 2 từ ấy không? Cũng có nghĩa là "mỗi" mà sao lúc thì người ta dùng chỗ này, lúc thì người ta dùng chỗ kia. Dùng lẫn lộn không được à? hihi
Hôm nay mình sẽ phân biệt cho các bạn nhé!
SỰ GIỐNG NHAU
***Each và every giống nhau về nghĩa. Thường thì việc dùng each hay every là như nhau:
- Each time (hay every time) I see you, you look different.
Mỗi lần tôi gặp anh, trông anh mỗi khác.
- There’s a telephone in each room (hay every room) of the house.
Mỗi phòng của căn nhà này có một cái điện thoại.
Nhưng each và every không phải giống nhau một cách tuyệt đối.
SỰ KHÁC NHAU:
1. Each
*Ta dùng each khi chúng ta nghĩ tới các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một.
- Study each sentences carefully (= study the sentences one by one)
Hãy nghiên cứu từng câu một cách cẩn thận.
Những câu này là rời rạc, chẳng liên quan gì đến nhau cả mà.
*Each thường được dùng hơn với số lượng nhỏ:
- There were four pencils on the table. Each pencil was a different colour.
Có cái bút chì quyển sách ở trên bàn. Mỗi cái có một màu khác nhau.
*Each có thể được dùng cho hai vật, sự việc...:
- In a football match, each team has 11 players. (không nói 'every team')
Trong một trận đấu bóng đá, mỗi đội gồm 11 cầu thủ.
2. Every
*Ta dùng every khi ta nghĩ tới các vật, sự việc như một nhóm. Giữa chúng có mối liên hệ với nhau chứ không phải rời rạc. Nghĩa gần tương tự như all.
Every sentence must have verb.
Mỗi câu đều phải có động từ
Ở đây mình muốn ám chỉ "câu" nói chung, tất cả các câu.
*Every thường dùng cho số lượng lớn:
- Emma loves readings. She has read every book in the library.
Emma thích đọc sách. Cô ấy đã đọc mọi quyển sách trong thư viện. (Gớm, làm quá :)) )
- I would like to take you to every corner in the world. (=all the corner)
Anh muốn đưa em đi mọi nơi trên thế giới.
*Ta dùng every để nói việc nào đó xảy ra thường xuyên như thế nào. Như vậy every + từ chỉ thời gian đóng vai trò như một trạng từ chỉ tần suất.
- “How often do you go shopping?” “Every day.” (không nói 'each day')
"Bạn đi mua hàng thường xuyên như thế nào?" "Hàng ngày." (Giàu nhỉ :v )
- There’s a bus every ten minutes. (không nói 'each ten minutes')
Cứ mười phút có một chuyến xe buýt.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ Pháp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ Pháp. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 5 tháng 11, 2014
Chủ Nhật, 2 tháng 11, 2014
TRẬT TỰ TÍNH TỪ (trước danh từ)
Trật tự tính từ này hay xuất hiện trong bài thi và nếu biết được quy tắc này thì bạn cũng có được 1 cụm từ nghe xuôi hơn nữa.
Opinion -> Size-> Age -> Color -> Origin -> Material -> Purpose.
(để dễ nhớ thì nên nhớ theo chữ cái đầu: OpSACOMP) + Noun
Tức là thế này, Khi cần thêm nhiều tính từ trước một danh từ, chúng ta theo nói theo trình tự:
Ý kiến (đẹp, xấu, ngon) -> Kích cỡ (to, nhỏ) -> Tuổi tác (già, cũ, mới) -> Màu sắc (Xanh đỏ vàng) -> Nguồn gốc (Trung Quốc) -> Chất liệu (gỗ, vải) -> Mục đích (để ngồi, để nằm) + Danh từ
Ví dụ : The beautiful big old brown French wooden decorating chair.= Chiếc ghế gỗ nâu trang trí to đẹp cổ kính của Pháp
Tuy nhiên, công thức chỉ là công thức. Mình viết đầy đủ ra như vậy thôi chứ trên thực tế ngta chỉ dùng 2-3 tính từ cùng nhau là đủ. Ví dụ như là "My funny old bicycle was broken", "That charming white silk dress didn't suit her at all" .
Ai lại nói cả đống như trên kia thì dài và nặng nề lắm.
Nhớ là k dùng dầu phẩy giữa các tính từ nhé
Opinion -> Size-> Age -> Color -> Origin -> Material -> Purpose.
(để dễ nhớ thì nên nhớ theo chữ cái đầu: OpSACOMP) + Noun
Tức là thế này, Khi cần thêm nhiều tính từ trước một danh từ, chúng ta theo nói theo trình tự:
Ý kiến (đẹp, xấu, ngon) -> Kích cỡ (to, nhỏ) -> Tuổi tác (già, cũ, mới) -> Màu sắc (Xanh đỏ vàng) -> Nguồn gốc (Trung Quốc) -> Chất liệu (gỗ, vải) -> Mục đích (để ngồi, để nằm) + Danh từ
Ví dụ : The beautiful big old brown French wooden decorating chair.= Chiếc ghế gỗ nâu trang trí to đẹp cổ kính của Pháp
Tuy nhiên, công thức chỉ là công thức. Mình viết đầy đủ ra như vậy thôi chứ trên thực tế ngta chỉ dùng 2-3 tính từ cùng nhau là đủ. Ví dụ như là "My funny old bicycle was broken", "That charming white silk dress didn't suit her at all" .
Ai lại nói cả đống như trên kia thì dài và nặng nề lắm.
Nhớ là k dùng dầu phẩy giữa các tính từ nhé
the other, other, another
3 từ này cũng là bộ 3 chết người trong bài thi viết và nói đây. Tất nhiên cả trong giao tiếp nữa.
Cùng phân biệt nhé!
* “THE OTHER”
- The other đề cập tới một cái gì đó khác biệt, phân biệt giữa cái này và cái kia (Những cái đó đều được xác định - tức chúng ta đều biết chúng )
Ví dụ:
Hàng xóm của bạn có 2 cậu con trai: Jack và Nick, trong đó có Nick là đứa thông minh hơn. . Bạn vừa mới gặp đứa tên là Jack. Còn cái thằng còn lại tên là Nick. Giờ bạn muốn giới thiệu cho tớ biết nhóc nào thông minh hơn thì nói thế này.
-They have 2 sons. You’ve just met Jack. The other boy, Nick, is more intelligent.
Họ có 2 cậu con trai. Cậu vừa gặp Jack đấy. Thằng bé CÒN LẠI, Nick, thông minh hơn.
=>Ở đây, có 2 cậu con trai, "thằng bé còn lại" đã được xác định, người nghe cũng hiểu người nói đang đề cập tới thằng bé nào.
- Only 2 out of 10 balls are red. The others are all green.
Chỉ có 2 trong 10 quả bóng là màu đỏ. Những quả CÒN LẠI đều màu xanh.
=>Ở đây, chúng ta đều biết 8 quả bóng còn lại. người nói ám chỉ 8 quả bóng ấy còn lại ấy chứ k phải 8 quả nào khác.
*"OTHER" :
- Other dùng để phân biệt cái này với cái kia, nhưng số lượng nhiều và không xác định.
Ví dụ này
I don't believe in true love but other people do.
(Tôi không tin vào tình yêu đích thực nhưng những người khác thì tin)
Ở đây, ta không biết "những người khác" là ai, mặt mũi thế nào, đời sống ra sao. Chỉ biết đại khái là "người khác". Thế thôi.
- Other cũng có thể sử dụng như một danh từ, others là danh từ số nhiều, trong những trường hợp không cần thiết phải có danh từ ở sau.
Ví dụ:
She loves showing off in front of other people.
Cô ấy thích thể hiện trước mặt người khác. ("người khác" ở đây chỉ chung, k rõ là người nào)
This is the last week topic. We should choose some others.
* “ANOTHER”
- Được ghép từ An Other, another đề cập tới MỘT cái gì đó mang tính chất thêm vào:
Ví dụ:
Bạn và bạn trai đi uống nước với nhau. Bạn gọi một cốc sinh tố cam. Sau một lúc bạn uống hết. Thấy đồ uống đã hết mà hai người chưa muốn về, bạn trai hỏi . "Do you want another drink?" (Em có muốn uống thêm 1 cốc gì đó nữa không?
Thêm vài ví dụ nữa cho chắc nha.
- THE OTHER
Có 2 hộp quà đặt trên bàn, bạn và người yêu mỗi người được chọn 1 cái. Người yêu bạn nhường bạn cái hộp to hơn, nặng hơn
You take this and I will take the other.
(Em lấy cái này đi và anh sẽ lấy cái kia.)
- ANOTHER
Bạn và người yêu đi vào một quán ăn. Quán còn duy nhất một bàn trống, nhưng bàn ấy lại có mỗi một cái ghế. Thế là người yêu bạn bảo:
You take this and I will take another one.
(Em lấy cái này đi và anh sẽ đi lấy thêm 1 cái nữa)
Cùng phân biệt nhé!
* “THE OTHER”
- The other đề cập tới một cái gì đó khác biệt, phân biệt giữa cái này và cái kia (Những cái đó đều được xác định - tức chúng ta đều biết chúng )
Ví dụ:
Hàng xóm của bạn có 2 cậu con trai: Jack và Nick, trong đó có Nick là đứa thông minh hơn. . Bạn vừa mới gặp đứa tên là Jack. Còn cái thằng còn lại tên là Nick. Giờ bạn muốn giới thiệu cho tớ biết nhóc nào thông minh hơn thì nói thế này.
-They have 2 sons. You’ve just met Jack. The other boy, Nick, is more intelligent.
Họ có 2 cậu con trai. Cậu vừa gặp Jack đấy. Thằng bé CÒN LẠI, Nick, thông minh hơn.
=>Ở đây, có 2 cậu con trai, "thằng bé còn lại" đã được xác định, người nghe cũng hiểu người nói đang đề cập tới thằng bé nào.
- Only 2 out of 10 balls are red. The others are all green.
Chỉ có 2 trong 10 quả bóng là màu đỏ. Những quả CÒN LẠI đều màu xanh.
=>Ở đây, chúng ta đều biết 8 quả bóng còn lại. người nói ám chỉ 8 quả bóng ấy còn lại ấy chứ k phải 8 quả nào khác.
*"OTHER" :
- Other dùng để phân biệt cái này với cái kia, nhưng số lượng nhiều và không xác định.
Ví dụ này
I don't believe in true love but other people do.
(Tôi không tin vào tình yêu đích thực nhưng những người khác thì tin)
Ở đây, ta không biết "những người khác" là ai, mặt mũi thế nào, đời sống ra sao. Chỉ biết đại khái là "người khác". Thế thôi.
- Other cũng có thể sử dụng như một danh từ, others là danh từ số nhiều, trong những trường hợp không cần thiết phải có danh từ ở sau.
Ví dụ:
She loves showing off in front of other people.
Cô ấy thích thể hiện trước mặt người khác. ("người khác" ở đây chỉ chung, k rõ là người nào)
This is the last week topic. We should choose some others.
* “ANOTHER”
- Được ghép từ An Other, another đề cập tới MỘT cái gì đó mang tính chất thêm vào:
Ví dụ:
Bạn và bạn trai đi uống nước với nhau. Bạn gọi một cốc sinh tố cam. Sau một lúc bạn uống hết. Thấy đồ uống đã hết mà hai người chưa muốn về, bạn trai hỏi . "Do you want another drink?" (Em có muốn uống thêm 1 cốc gì đó nữa không?
Thêm vài ví dụ nữa cho chắc nha.
- THE OTHER
Có 2 hộp quà đặt trên bàn, bạn và người yêu mỗi người được chọn 1 cái. Người yêu bạn nhường bạn cái hộp to hơn, nặng hơn
You take this and I will take the other.
(Em lấy cái này đi và anh sẽ lấy cái kia.)
- ANOTHER
Bạn và người yêu đi vào một quán ăn. Quán còn duy nhất một bàn trống, nhưng bàn ấy lại có mỗi một cái ghế. Thế là người yêu bạn bảo:
You take this and I will take another one.
(Em lấy cái này đi và anh sẽ đi lấy thêm 1 cái nữa)
Thứ Sáu, 31 tháng 10, 2014
RELATED TO hay RELATING TO, INCLUDED hay INCLUDING
Khi sử dụng 2 cặp từ trên, các bạn học viên rất lúng túng, không biết phải dùng cái nào cho đúng nữa. Trong bài viết này, Emma Le sẽ giải thích cho các bạn sự khác nhau giữa chúng và cách sử dụng sao cho phù hợp nhé.
2. Including or Included
- Including: dùng để giới thiệu người/vật là 1 phần của 1 nhóm nào đó.
Ví dụ: The ticket is $4,000, including taxes.
(Vé có giá $4000, bao gồm thuế.)
Ở đây ta muốn giới thiệu là thuế đã là 1 phần trong tổng giá $4000.
1. Related to or Relating to
Về cơ bản 2 từ này có nghĩa giống nhau , có thể dùng thay nhau nhưng vẫn có sự khác biệt nho nhỏ khi đưa vào những trường hợp cụ thể.
- Relating to: có nghĩa "about" , "concerning" (về, nói về)
Ví dụ khi mình nói "fanpages relating to learning English" tức là mình ám chỉ các fanpage nói về việc học tiếng Anh. Như là Tiếng Anh thật dễ, Mỗi ngày 4 từ vựng tiếng Anh...
- Related to: có nghĩa "connected with" (liên quan đến, có mối quan hệ gì đó)
Ví dụ khi mình nói "related to idealism" thì ý mình là "Liên quan đến chủ nghĩa lý tưởng". Chỉ là liên quan thôi, có chút tương đồng thôi.
I don't know anything related to K-pop.
(Tao chả biết tí gì liên quan K-pop cả) Tức là từ ca sĩ, bài hát, bầu sô, đến cả những bài báo, hay tất tần tật những gì có mối quan hệ dù là nhỏ xíu đến K-pop cũng k biết.
Thêm nữa, đối với quan hệ gia đình thì mình bắt buộc phải dùng Related to.
Ex: I'm related to him. Tôi có họ với nó.
Về cơ bản 2 từ này có nghĩa giống nhau , có thể dùng thay nhau nhưng vẫn có sự khác biệt nho nhỏ khi đưa vào những trường hợp cụ thể.
- Relating to: có nghĩa "about" , "concerning" (về, nói về)
Ví dụ khi mình nói "fanpages relating to learning English" tức là mình ám chỉ các fanpage nói về việc học tiếng Anh. Như là Tiếng Anh thật dễ, Mỗi ngày 4 từ vựng tiếng Anh...
- Related to: có nghĩa "connected with" (liên quan đến, có mối quan hệ gì đó)
Ví dụ khi mình nói "related to idealism" thì ý mình là "Liên quan đến chủ nghĩa lý tưởng". Chỉ là liên quan thôi, có chút tương đồng thôi.
I don't know anything related to K-pop.
(Tao chả biết tí gì liên quan K-pop cả) Tức là từ ca sĩ, bài hát, bầu sô, đến cả những bài báo, hay tất tần tật những gì có mối quan hệ dù là nhỏ xíu đến K-pop cũng k biết.
Thêm nữa, đối với quan hệ gia đình thì mình bắt buộc phải dùng Related to.
Ex: I'm related to him. Tôi có họ với nó.
=> Dùng relating to khi cái gì đó hoàn toàn nói về cái gì. Dùng related to khi cái gì đó liên quan đến cái kia.
=> Nếu như bạn không muốn quá rạch ròi về ý nghĩa thì hoàn toàn có thể dùng 2 từ này thay cho nhau.
2. Including or Included
- Including: dùng để giới thiệu người/vật là 1 phần của 1 nhóm nào đó.
Ví dụ: The ticket is $4,000, including taxes.
(Vé có giá $4000, bao gồm thuế.)
Ở đây ta muốn giới thiệu là thuế đã là 1 phần trong tổng giá $4000.
- Included: Cũng để giới thiệu người/vật là 1 phần của 1 nhóm nào đó nhưng nó đứng sau danh từ/đại từ.
Ví dụ: The ticket is $4,000, taxes included.
(Vé có giá $4000, bao gồm thuế.)
=> Nghĩa 2 từ giống hệt nhau, chỉ khác nhau ở vị trí của nó: trước hoặc sau danh từ.
Ví dụ: The ticket is $4,000, taxes included.
(Vé có giá $4000, bao gồm thuế.)
=> Nghĩa 2 từ giống hệt nhau, chỉ khác nhau ở vị trí của nó: trước hoặc sau danh từ.
Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014
LIKE và AS với nghĩa "GIỐNG NHƯ"
Rất nhiều học sinh của mình lẫn lộn cách dùng của 2 từ này. Các bạn cùng xem thử nhé!
LIKE and AS: với nghĩa "giống như"
1. Nếu đằng sau có mệnh đề dùng AS
2. Nếu phía sau không có mệnh đề:
+ Dùng AS với nghĩa: thật sự là
+ Dùng LIKE với nghĩa: giống như
+ Dùng AS với nghĩa: thật sự là
+ Dùng LIKE với nghĩa: giống như
Examples:
He climbed up the tree LIKE monkey: Anh ấy trèo cay giống như khỉ (Việc anh ta trèo cây giống con khỉ chứ anh ta không phải là khỉ)
He worked in that company AS an engineer: Anh ấy làm việc trong công ty đó với tư cách là một kỹ sư (Anh ta làm kỹ sư thật chứ không phải "giống" như kỹ sư)
He worked in that company AS an engineer: Anh ấy làm việc trong công ty đó với tư cách là một kỹ sư (Anh ta làm kỹ sư thật chứ không phải "giống" như kỹ sư)
* Chú ý: LIKE còn có thể + ĐẠI TỪ (LIKE my sister.......)
* MỘT SỐ CỤM TỪ CẦN NHỚ:
- look like: trông giống như
- sound like: nghe có vẻ như
- like father like son: cha nào con nấy
- as usual: như thường lệ
- as always: như mọi khi
- such as: như là
- the same as: giống
- be used as: được dùng làm
- work as + nghề nghiệp: làm nghề gì đó
- look like: trông giống như
- sound like: nghe có vẻ như
- like father like son: cha nào con nấy
- as usual: như thường lệ
- as always: như mọi khi
- such as: như là
- the same as: giống
- be used as: được dùng làm
- work as + nghề nghiệp: làm nghề gì đó
CÁC ĐỘNG TỪ KHÔNG SỬ DỤNG VỚI THÌ TIẾP DIỄN
Không phải động từ nào cũng có thể dùng ở dạng tiếp diễn. Chúng là những động từ chỉ chi giác, và một số khác nữa. Cùng xem một vài trong số đó nhé
1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Consist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về
17. Smell: Có mùi gì đó
18. Look: Trông có vẻ
19. Taste: Có vị gì đó
20. Sound: Nghe có vẻ
Không ai nói là "Cô ấy đang dường như mệt mỏi" - "She is seeming to be tired" đâu nhé :)
1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Consist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về
17. Smell: Có mùi gì đó
18. Look: Trông có vẻ
19. Taste: Có vị gì đó
20. Sound: Nghe có vẻ
Không ai nói là "Cô ấy đang dường như mệt mỏi" - "She is seeming to be tired" đâu nhé :)
Thứ Bảy, 25 tháng 10, 2014
LIÊN TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN; HỆ QUẢ
Trong bài thi nói, thi viết, nếu các bạn dùng được nhiều liên từ thì bài làm sẽ được đánh giá điểm Coherence&Cohesion rất cao đó nhé. Điểm này thể hiện sự liên kết, mạch lạc của từng câu, từng đoạn với nhau.
Hôm nay mình đưa ra một vài liên từ chỉ nguyên nhân, hệ quả nhé.
1, Accordingly (Theo đó)
Eg. ACCORDINGLY, the women stealing my car last night has been arrested.
(according to sb)
2, and so (và vì thế)
Eg. This semester is going to be tough AND SO it forces me to study harder.
Eg. ACCORDINGLY, the women stealing my car last night has been arrested.
(according to sb)
2, and so (và vì thế)
Eg. This semester is going to be tough AND SO it forces me to study harder.
3, as a result (Kết quả là)
Eg. AS A RESULT, he left the party early .
Eg. AS A RESULT, he left the party early .
4, consequently (Hậu quả là)
Eg. CONSEQUENTLY, He will have to face a punishment from his teacher.
Eg. CONSEQUENTLY, He will have to face a punishment from his teacher.
5, for this reason (Vì lý do này nên)
Eg. FOR THIS REASON, you should take precaution.
Eg. FOR THIS REASON, you should take precaution.
6, hence, so, therefore, thus (Vì vậy/thế nên)
Eg. HENCE/SO/THEREFORE/THUS, I decided not to tell him the truth .
Eg. HENCE/SO/THEREFORE/THUS, I decided not to tell him the truth .
7. Since/because/as (Bởi vì)
I took it because(since/as) I like it
I took it because(since/as) I like it
Thứ Năm, 16 tháng 10, 2014
USED TO V và BE USED TO Ving
Cùng là có "used to" nên 2 cụm này khiến nhiều học sinh của mình nhầm lẫn.
1. USED TO + V (đã từng làm gì)
Diễn tả những hành động, thói quen trong quá khứ, nhưng giờ đã chấm dứt
Ex:
- I used to be a teacher when I lived in Vietnam.
(Tôi từng là giáo viên khi tôi sống ở VN)
<Tức là bây giờ tôi không còn là giáo viên nữa.
- He used to smoke a lot before he got married.
(Anh ấy từng hút thuốc rất nhiều trước khi lấy vợ..
<Tức là bây giờ anh ấy không còn hút nữa>
2. BE USED TO Ving (quen với việc gì)
Diễn tả những hành động đã trở nên quen thuộc.
Ex:
I am used to living alone.
(Tôi quen sống một mình)
<Hiện nay tôi đang sống một mình và không cảm thấy điều đó xa lạ hay mới mẻ vì đã có một thời gian tôi sống một mình rồi>
Diễn tả những hành động, thói quen trong quá khứ, nhưng giờ đã chấm dứt
Ex:
- I used to be a teacher when I lived in Vietnam.
(Tôi từng là giáo viên khi tôi sống ở VN)
<Tức là bây giờ tôi không còn là giáo viên nữa.
- He used to smoke a lot before he got married.
(Anh ấy từng hút thuốc rất nhiều trước khi lấy vợ..
<Tức là bây giờ anh ấy không còn hút nữa>
2. BE USED TO Ving (quen với việc gì)
Diễn tả những hành động đã trở nên quen thuộc.
Ex:
I am used to living alone.
(Tôi quen sống một mình)
<Hiện nay tôi đang sống một mình và không cảm thấy điều đó xa lạ hay mới mẻ vì đã có một thời gian tôi sống một mình rồi>
Note: Get used to V-ing: bắt đầu làm quen với việc gì.
Cách dùng "get" thay cho "to be" trong cấu trúc này nhằm nhấn mạnh tới việc "bắt đầu làm quen".
Ex: When I moved to London, I got used to driving on the left.
(Khi tôi chuyển đến London, tôi phải làm quen với việc lái xe bên trái."
Cách dùng "get" thay cho "to be" trong cấu trúc này nhằm nhấn mạnh tới việc "bắt đầu làm quen".
Ex: When I moved to London, I got used to driving on the left.
(Khi tôi chuyển đến London, tôi phải làm quen với việc lái xe bên trái."
--
Từ giờ thì không ai nhầm lẫn được nữa nha ^^. Chúc mọi người học vui. Nhớ đăng kí theo dõi blog của mình để đc nhận bài học miễn phí về email nhé.
Chủ Nhật, 5 tháng 10, 2014
GO TO và GO TO THE
Thêm mạo từ "the" có thay đổi gì không nhỉ? @@
Câu trả lời trong trường hợp này là "CÓ" nhé, các bạn.
Cùng xem một số ví dụ sau đây, các bạn sẽ rõ hơn.
Câu trả lời trong trường hợp này là "CÓ" nhé, các bạn.
Cùng xem một số ví dụ sau đây, các bạn sẽ rõ hơn.
1. “go to school” và “go to the school”
- Go to school: để học
- Go to the school: để làm việc, dạy học hoặc đưa đón ai
Ví dụ:
- I go to school every morning. (Tôi đi học vào mỗi sáng)
- She goes to the school every day to pick up her daughter. (Bà ấy hằng ngày tới trường để đón con gái)
- Go to school: để học
- Go to the school: để làm việc, dạy học hoặc đưa đón ai
Ví dụ:
- I go to school every morning. (Tôi đi học vào mỗi sáng)
- She goes to the school every day to pick up her daughter. (Bà ấy hằng ngày tới trường để đón con gái)
2. “Go to hospital” và “go to the hospital”
- Go to hospital: để được chữa trị
- Go to the hospital: để làm việc, thăm ai đó
Ví dụ:
- He was beaten so badly that he had to go to hospital. (Anh ta bị thương nặng đến nỗi mà phải đi viên chữa trị)
- Ms. Johnson goes to the hospital every day to take care of her husband. (Bà Johnson đi tới bệnh viện hằng ngày để chăm sóc chồng)
- Go to hospital: để được chữa trị
- Go to the hospital: để làm việc, thăm ai đó
Ví dụ:
- He was beaten so badly that he had to go to hospital. (Anh ta bị thương nặng đến nỗi mà phải đi viên chữa trị)
- Ms. Johnson goes to the hospital every day to take care of her husband. (Bà Johnson đi tới bệnh viện hằng ngày để chăm sóc chồng)
3. “go to bed” và “go to the bed”
- Go to bed: đi ngủ
- Go to the bed: đi về phía 1 cái giường cụ thể không phải để ngủ mà để làm 1 việc khác
Ví dụ:
- My younger sister goes to bed at 10 p.m every day. (Em gái của tôi đi ngủ lúc 10 giờ tối mỗi ngày)
- I go to the bed to get the soft pillows. (Tôi đi đến giường để lấy gối mềm)
- Go to bed: đi ngủ
- Go to the bed: đi về phía 1 cái giường cụ thể không phải để ngủ mà để làm 1 việc khác
Ví dụ:
- My younger sister goes to bed at 10 p.m every day. (Em gái của tôi đi ngủ lúc 10 giờ tối mỗi ngày)
- I go to the bed to get the soft pillows. (Tôi đi đến giường để lấy gối mềm)
4. “go to prison” và “go to the prison”
- Go to prison: đi tù, ở tù
- Go to the prison: để làm việc, để thăm ai đó trong tù
Ví dụ:
- He went to prison because he commited the crime of raping. (Anh ta bị đi tù vì tội hiếp dâm)
- His wife went to the prison to see him. (Vợ anh ta vô tù để thăm anh ta)
- Go to prison: đi tù, ở tù
- Go to the prison: để làm việc, để thăm ai đó trong tù
Ví dụ:
- He went to prison because he commited the crime of raping. (Anh ta bị đi tù vì tội hiếp dâm)
- His wife went to the prison to see him. (Vợ anh ta vô tù để thăm anh ta)
Thứ Bảy, 4 tháng 10, 2014
AS A RESULT and AS A RESULT OF
Chỉ thêm hay bỏ đi mỗi chữ "OF" thôi nhưng nghĩa của 2 cụm từ này khác nhau hoàn toàn đó.
a. As a result (+ clause) = therefore
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
Eg: Bill had not been working very hard during the course. As a result, he failed the exams.
(Bill had not been working very hard during the course. Therefore, he failed the exams)
b. As a result of (+ noun phrase/ V-ing) = because of
Eg: Bill failed the exams as a result of his not having been working very hard during the course
Eg: Bill failed the exams as a result of his not having been working very hard during the course
(Bill failed the exams because of his not having been working very hard during the course)
Chúc mọi người học vui vẻ! ^^
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)